카테고리 데일리뉴스

하노이, ‘사회주의 Xã·Phường 모델’ 시범 도입… 주민 삶의 질 향상에 초점

2026년 07월 15일 (수)

하노이가 시범 도입하는 ‘사회주의 면·동 모델’은 공공서비스, 의료, 교육, 환경, 일자리, 주거 개선을 통해 주민 삶의 질을 높이는 데 초점을 맞추고 있다.

푹틴 면과 트럼 면을 대상으로 한 시범 사업 계획에 따르면, 이 모델의 핵심 목표는 “모든 정책이 주민의 삶의 질 향상과 만족도·행복 증진을 지향하는 것”이다. 성과 평가를 위한 종합 지표로는 주민·기관의 행복 지수와 만족도 두 가지가 선정됐다.

vn오늘의 베트남어 퀴즈단어
다음 한국어 뜻에 해당하는 베트남어 단어는?
“사회 복지, 생활 보장”
phúc lợi
an sinh
trợ cấp
bảo hiểm
문장 퀴즈도 풀어보기
다음 한국어 문장을 베트남어로 올바르게 번역한 것은?
“생활환경도 핵심 기준 중 하나이다.”
Môi trường sống không phải là tiêu chí quan trọng.
Chất lượng cuộc sống cũng là một tiêu chí trọng tâm.
Môi trường sống được coi là tiêu chí duy nhất.
Môi trường sống cũng là một tiêu chí trọng tâm.


주요 변화 중 하나는 행정 관리 중심에서 서비스 중심 지방정부로의 전환이다. 면·동 단위에서는 업무 처리 효율과 주민 만족도를 성과 척도로 삼으며, 행정 처리의 기한 내 완료율 제고, 현장 즉시 처리 민원 확대, 정책 수립과 지방정부 감시에 대한 주민 참여 확대를 추진한다. 데이터·예산·업무 결과의 공개도 필수 사항으로 명시됐다.

이 계획은 조건을 충족하는 공공서비스의 100% 온라인 제공, 통합 디지털 데이터 플랫폼 구축, 각 면·동의 디지털 인프라 개발을 목표로 한다. 주민들은 더 신속한 행정 처리와 시간·비용 절감 효과를 누리고, 디지털 환경에서 지역 거버넌스에 참여할 새로운 채널도 갖게 될 것으로 기대된다.

사회 안전망 분야에서는 모든 주민이 일자리, 교육, 의료, 주거, 깨끗한 물, 정보 등 기본 서비스에 접근할 수 있도록 보장하는 것을 목표로 한다. 의료보험 100% 가입률 유지, 다차원적 빈곤 감소, 취약계층 지원 정책 지속을 통해 아무도 소외되지 않는 사회를 지향한다.

의료 분야에서는 모든 주민이 전자 건강 기록을 보유하고 연 1회 이상 정기 건강검진과 무료 선별 검사를 받을 수 있도록 한다. 기초 의료 서비스 수준을 높이는 한편, 기대 수명과 인간개발지수(HDI)도 성과 평가 지표에 포함시킨다.

생활환경도 핵심 평가 기준으로 꼽혔다. 균형 잡힌 인프라 투자, 녹지 및 수면(水面) 면적 확대, 대기질 개선, 폐기물·오수 처리율 향상, 청정에너지 개발, 순환경제 촉진이 목표로 제시됐다.

교육 분야에서는 모든 공립학교의 국가 기준 달성, 학생 체력 향상, 주민의 문화 활동 참여 장려, 문화유산·전통 마을·지역 정체성 보존을 추진한다.

이 계획은 현대적 생산력 개발, 생산 연계망 확대, 노동 생산성 향상, 직업훈련 이수율 제고, 1인당 평균 소득 증대를 통해 주민에게 더 많은 경제적 발전 기회를 창출하는 것도 기대한다. 하노이시는 노동시장 개발, 사회주택 공급, 적합한 생계 모델 연구도 병행해 안정적인 일자리 창출과 소득 개선을 도모할 방침이다.

지난 7월 8일, 하노이시 당위원회는 ‘사회주의 면·동 모델’ 구축 및 시범 실시에 관한 제16호 결의를 채택하고, 구(舊) 동아인 현 소속 푹틴 면과 트럼 면을 시범 지역으로 선정했다.

원문보기
Mô hình xã, phường xã hội chủ nghĩa ở Hà Nội ưu tiên nâng chất lượng sống người dân
Mô hình "xã, phường xã hội chủ nghĩa" mà Hà Nội thí điểm hướng đến nâng cao chất lượng sống của người dân thông qua cải thiện dịch vụ công, y tế, giáo dục, môi trường, việc làm và nhà ở.
Theo Đề án thí điểm tại hai xã Phúc Thịnh và Thư Lâm, mục tiêu xuyên suốt của mô hình là "mọi chính sách đều hướng tới nâng cao chất lượng sống, sự hài lòng và hạnh phúc của người dân". Hai chỉ số tổng hợp được lựa chọn để đánh giá kết quả là chỉ số hạnh phúc và mức độ hài lòng của người dân, tổ chức.
Một trong những thay đổi lớn là xây dựng chính quyền theo hướng phục vụ thay vì quản lý hành chính. Cấp xã, phường lấy hiệu quả giải quyết công việc và mức độ hài lòng của người dân làm thước đo; nâng tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính đúng hạn, tăng số kiến nghị được xử lý ngay từ cơ sở và mở rộng sự tham gia của người dân vào quá trình xây dựng chính sách, giám sát hoạt động của chính quyền. Việc công khai dữ liệu, ngân sách và kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng được coi là yêu cầu bắt buộc.
Đề án đặt mục tiêu 100% dịch vụ công đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến, xây dựng nền tảng dữ liệu số thống nhất và phát triển hạ tầng số tại các xã, phường. Người dân được kỳ vọng thực hiện thủ tục hành chính nhanh hơn, giảm thời gian, chi phí và có thêm kênh tham gia quản trị địa phương trên môi trường số.
Trong lĩnh vực an sinh, Hà Nội hướng tới bảo đảm mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ cơ bản như việc làm, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin. Đề án đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế 100%, giảm nghèo đa chiều và tiếp tục có chính sách hỗ trợ các nhóm yếu thế để không ai bị bỏ lại phía sau.
Về y tế, thành phố phấn đấu 100% người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử, được khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc miễn phí ít nhất một lần mỗi năm. Chất lượng y tế cơ sở sẽ được nâng lên, đồng thời các chỉ tiêu về tuổi thọ và chỉ số phát triển con người (HDI) được đưa vào đánh giá kết quả thực hiện.
Môi trường sống cũng là một tiêu chí trọng tâm. Đề án đặt mục tiêu đầu tư hạ tầng đồng bộ, mở rộng diện tích cây xanh và mặt nước, nâng cao chất lượng không khí, tăng tỷ lệ xử lý chất thải, nước thải, phát triển năng lượng sạch và thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
Trong giáo dục, Hà Nội hướng tới 100% trường công lập đạt chuẩn quốc gia, nâng cao thể lực học sinh, khuyến khích người dân tham gia các hoạt động văn hóa, đồng thời bảo tồn di sản, làng nghề và bản sắc địa phương.
Đề án cũng kỳ vọng tạo thêm cơ hội phát triển kinh tế cho người dân thông qua phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, mở rộng chuỗi liên kết sản xuất, nâng cao năng suất lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo và thu nhập bình quân đầu người. Thành phố đồng thời nghiên cứu phát triển thị trường lao động, nhà ở xã hội và các mô hình sinh kế phù hợp để tạo việc làm ổn định và cải thiện thu nhập.
Ngày 8/7, Ban Chấp hành Đảng bộ TP Hà Nội ban hành Nghị quyết số 16 về xây dựng và triển khai thí điểm mô hình "xã, phường xã hội chủ nghĩa", lựa chọn hai xã Phúc Thịnh và Thư Lâm (huyện Đông Anh cũ) làm địa bàn triển khai. Thành phố đặt mục tiêu kiểm nghiệm mô hình quản trị cơ sở mới, lấy người dân làm trung tâm, từ đó hoàn thiện cơ chế, chính sách trước khi xem xét nhân rộng.
Ý tưởng thí điểm mô hình "xã, phường xã hội chủ nghĩa" đượcTổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâmgợi ý tại cuộc làm việc với Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội ngày 30/3. Tại cuộc tiếp xúc cử tri ngày 4/5, ông tiếp tục đề cập việc có thể bắt đầu từ một xã hoặc phường để rút kinh nghiệm, làm rõ mô hình tổ chức và khả năng đáp ứng nhu cầu đời sống người dân.
Theo ông, khi chưa thể triển khai ở quy mô lớn, có thể bắt đầu từ cấp xã, phường để người dân trực tiếp cảm nhận, từ đó tạo hình mẫu cho các địa phương khác. "Nếu Hà Nội làm được, Thủ đô không chỉ phát triển nhanh, hiện đại hơn mà còn trở thành đô thị đáng sống hơn, nhân văn, văn minh và xứng đáng hơn với vai trò trung tâm của cả nước", người đứng đầu Đảng, Nhà nước nói.
Sơn Hà


출처: VnExpress

오늘의 베트남어 정답단어
정답
② an sinh(안 씬)
사회 복지, 생활 보장(social welfare, social security)
한자 풀이
安生 → 한자어 → an/安(편안할 안) + sinh/生(날 생) → ‘평안한 삶을 보장한다’는 합성 의미
🏮 단어 구조 및 유래한자어
an sinh은 한자 安(an, 편안하다·안전하다)과 生(sinh, 삶·생활)이 결합한 한자어입니다. 安은 ‘위험과 불안이 없는 평온한 상태’를, 生은 ‘생명과 일상적인 생활’을 나타냅니다. 예를 들어 ‘chính sách an sinh xã hội’는 ‘사회 복지 정책’을 의미하며, 공식 문서와 뉴스에서 매우 빈번하게 사용됩니다.
[종합 의미] (직역) 평안한 삶 → (즉) 국가가 모든 국민에게 보장하는 사회 복지와 생활 안전망
📰 베트남 생활 활용 팁
베트남 뉴스와 공문서에서 ‘an sinh’은 복지·사회 보장 맥락에서 매우 자주 등장합니다. ① ‘an sinh xã hội’ (사회 복지) — 베트남에서 가장 많이 쓰이는 조합으로, 신문 헤드라인에서 쉽게 접할 수 있습니다. ② ‘đảm bảo an sinh cho người dân’ (국민의 복지를 보장하다) — 정부 연설이나 공식 결의문에서 자주 등장하는 표현입니다. ③ ‘lưới an sinh’ (사회 안전망, 직역: 복지 그물) — 취약계층 지원 관련 기사에서 자주 쓰이는 비유적 표현입니다.
유의어
phúc lợi = 복지, 혜택
예문
Trong lĩnh vực an sinh, Hà Nội hướng tới bảo đảm mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ cơ bản như việc làm, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin.
복지 분야에서 하노이는 모든 시민이 일자리, 교육, 의료, 주거, 깨끗한 물, 정보 등 기본 서비스에 접근할 수 있도록 보장하는 것을 목표로 합니다.
문장 퀴즈 정답 보기
정답
④ Môi trường sống cũng là một tiêu chí trọng tâm.

[모이 쯔엉 송 꿍 라 몯 띠에우 찌 쫑 떰]
생활환경도 핵심 기준 중 하나이다.
핵심 문법
cũng là + 명사 구조: '~도 ~이다'를 표현하는 핵심 패턴으로, 추가·나열의 뉘앙스를 가짐
단어 풀이
môi trường sống=생활환경, cũng=~도/또한, là=이다, một=하나(의), tiêu chí=기준/지표, trọng tâm=핵심/중점
해설
정답은 'cũng là một tiêu chí trọng tâm'으로 '핵심 기준 중 하나이기도 하다'는 의미를 정확히 전달한다. ①은 주어가 'chất lượng cuộc sống(삶의 질)'으로 바뀌고, ②는 'không phải là'로 부정문이 되며, ④는 'tiêu chí duy nhất(유일한 기준)'으로 의미가 달라진다.

뉴스기사 계속보기

🏠︎
📁
⬆︎